
Giới thiệu
Sodium xyanua (NaCN) là một hợp chất hóa học có cả ứng dụng công nghiệp và ý nghĩa quan trọng về an toàn do bản chất cực độc của nó. Hiểu về nó Tính chất hóa học và cơ chế phản ứng là rất quan trọng đối với việc xử lý an toàn, sử dụng trong công nghiệp và bảo vệ môi trường. Bài viết này nhằm mục đích cung cấp một cái nhìn tổng quan toàn diện về các đặc điểm hóa học và các con đường phản ứng của Natri xyanua.
Tính chất hóa học của Natri Xyanua
Ngoại hình
Natri xyanua là chất rắn kết tinh màu trắng ở nhiệt độ phòng. Nó có cấu trúc tinh thể hình khối và thường xuất hiện dưới dạng hạt hoặc bột nhỏ, không mùi (khi khô). Tuy nhiên, khi tiếp xúc với độ ẩm hoặc axit, nó có thể giải phóng khí hydro xyanua, có mùi hạnh nhân đắng đặc trưng. Điều quan trọng cần lưu ý là không phải ai cũng có thể phát hiện ra mùi này, vì khả năng ngửi thấy mùi này được xác định về mặt di truyền.
Độ hòa tan
NaCN tan nhiều trong nước. Khi tan trong nước, nó phân ly thành ion natri (Na⁺) và ion xyanua (CN⁻) theo phương trình sau:
NaCN(s) H2O, Na+(aq) Na+ (aq) + CN-(aq)
Độ hòa tan cao trong nước này khiến nó trở thành mối nguy hại tiềm tàng cho môi trường vì nó có thể dễ dàng làm ô nhiễm nguồn nước. Nó cũng hòa tan trong một số dung môi hữu cơ phân cực như methanol và ethanol.
Tính ổn định
Natri xyanua tương đối ổn định trong điều kiện bình thường. Tuy nhiên, nó nhạy cảm với nhiệt, độ ẩm và axit. Khi đun nóng, nó có thể phân hủy, giải phóng khí hydro xyanua cực độc. Khi có axit, ngay cả axit yếu như axit cacbonic (hình thành khi cacbon dioxit hòa tan trong nước), phản ứng sau xảy ra:-NaCN + H2O + CO2 → NaHCO3 + HCN↑
Phản ứng này làm nổi bật tầm quan trọng của việc lưu trữ Natri Xyanua nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa các chất có tính axit.
Cơ chế phản ứng của Natri Xyanua
Phản ứng với kim loại
Natri xyanua được biết đến rộng rãi vì khả năng tạo thành hợp chất với kim loại. Một trong những ứng dụng phổ biến nhất là trong việc khai thác vàng và bạc từ quặng của chúng trong ngành khai thác mỏ. Với sự hiện diện của oxy và nước, natri xyanua phản ứng với vàng (Au) trong quặng để tạo thành hợp chất vàng - xyanua hòa tan. Phản ứng tổng thể có thể được biểu diễn như sau:
4Au+8NaCN+O2+2H2O→4Na[Au(CN)2]+ 4NaOH
Trong phản ứng này, các ion xyanua phối hợp với các nguyên tử vàng, chuyển đổi vàng không hòa tan trong quặng thành một phức hợp hòa tan có thể dễ dàng tách ra khỏi đá còn lại và các tạp chất khác. Cơ chế phản ứng bao gồm quá trình oxy hóa vàng bằng oxy, sau đó là quá trình phức hợp hóa vàng đã oxy hóa với các ion xyanua.
Phản ứng thế nucleophin
Ion xyanua (CN⁻) là chất ái nhân mạnh. Trong hóa học hữu cơ, chúng có thể tham gia vào các phản ứng thế ái nhân. Ví dụ, khi một alkyl halide (R - X, trong đó R là nhóm alkyl và X là halogen) phản ứng với natri xyanua trong dung môi aprotic như dimethyl sulfoxide (DMSO), phản ứng sau xảy ra:RX + NaCNR-CN + NaX
Ion xyanua tấn công nguyên tử cacbon liên kết với halogen, đẩy nguyên tử halogen ra trong phản ứng thế. Phản ứng này được sử dụng rộng rãi trong quá trình tổng hợp nitrile, là chất trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ như axit cacboxylic, amin và hợp chất vòng dị vòng.
Phản ứng với nước (Thủy phân)
Như đã đề cập trước đó, natri xyanua có thể phản ứng với nước trong phản ứng thủy phân. Khi có nước, ion xyanua có thể nhận proton từ nước để tạo thành ion hydro xyanua và hydroxide:CN-(dung dịch) + H2O(l) HCN (dung dịch) + OH-(dung dịch)
Phản ứng thủy phân này là phản ứng thuận nghịch và vị trí cân bằng phụ thuộc vào các yếu tố như độ pH và nhiệt độ. Trong dung dịch axit, cân bằng chuyển dịch theo hướng tạo thành khí hydro xyanua, trong khi trong dung dịch bazơ, ion xyanua chủ yếu vẫn ở dạng anion.
Kết luận
- Nội dung ngẫu nhiên
- nội dung hấp dẫn
- Nội dung đánh giá nóng
- IPETC 95%Bộ thu khoáng chất sunfua kim loại Z-200
- Natri sunfua cấp công nghiệp 60% 30ppm/150ppm Vảy vàng/đỏ Na2s
- 99.5% min Amoni Clorua Dùng Trong Công Nghiệp
- Natri Peroxide
- Sản phẩm nổi bật Natri xyanua
- Dầu thông 85% Dầu Pinitol chất lượng cao 85% Chất lỏng nhờn màu vàng nhạt đến không màu
- Natri metasilicat pentahydrat
- 1Natri xyanua giảm giá (CAS: 143-33-9) cho khai thác - Chất lượng cao & Giá cả cạnh tranh
- 2Natri xyanua 98% CAS 143-33-9 chất làm vàng thiết yếu cho ngành công nghiệp khai thác và hóa chất
- 3Quy định mới của Trung Quốc về xuất khẩu natri xyanua và hướng dẫn cho người mua quốc tế
- 4Tiêu chuẩn quản lý xyanua quốc tế (natri xyanua) - Tiêu chuẩn chấp nhận khai thác vàng
- 5Nhà máy Trung Quốc Axit Sunfuric 98%
- 6Axit oxalic khan 99.6% Cấp công nghiệp
- 7Axit oxalic dùng trong khai thác mỏ 99.6%
- 1Natri xyanua 98% CAS 143-33-9 chất làm vàng thiết yếu cho ngành công nghiệp khai thác và hóa chất
- 2Độ tinh khiết cao · Hiệu suất ổn định · Khả năng thu hồi cao hơn — natri xyanua cho quá trình chiết xuất vàng hiện đại
- 3Natri xyanua 98%+ CAS 143-33-9
- 4Natri Hydroxit, Vảy Xút, Hạt Xút 96%-99%
- 5Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng Thực phẩm gây nghiện Sarcosine 99% min
- 6Quy định và tuân thủ nhập khẩu natri xyanua – Đảm bảo nhập khẩu an toàn và tuân thủ tại Peru
- 7United ChemicalNhóm nghiên cứu của 's chứng minh thẩm quyền thông qua thông tin chi tiết dựa trên dữ liệu













Tư vấn tin nhắn trực tuyến
Thêm bình luận: